Trang chủ Excel cơ bản Bài 14. Hàm IF – Nhóm hàm logical

Bài 14. Hàm IF – Nhóm hàm logical

1280
0

Hàm IF – Nhóm hàm logical

hàm if- học excel online- căn bản, dễ hiểu, miễn phí- elego.org

Hello, xin chào các bạn. Vậy là mình đã viết xong 13 bài đầu tiên của Series học Excel cơ bản.

Trong bài này và ba bài kế tiếp, chúng ta sẽ tìm hiểu về nhóm hàm logical, bao gồm: IF, AND, OR và NOT.

Chúng ta bắt đầu nhé với hàm IF nhé.

1. IF- Nếu?

Hàm IF xuất hiện không chỉ trong Excel mà nó còn xuất hiện ở một số nơi:

  • Trong cuộc sống: Nếu điều kiện này xảy ra thì làm việc này, nếu không thì làm việc kia. “Nếu tối nay đi nhậu thì bắt taxi về, nếu không thì chạy xe về”, “nếu nợ môn thì chưa ra trường, nếu không (tức là qua môn hết đó) thì được tốt nghiệp”,… Đấy, rất nhiều câu nếu-thì như vậy.
  • Trong lập trình (Pascal, C#, Java,…) cũng tương tự. Nếu một điều kiện là đúng thì làm việc A, nếu không thì làm việc B.
  • Lưu đồ của hàm IF như sau:

hàm if- học excel online- căn bản, dễ hiểu, miễn phí- elego.org

2. Hàm IF hoạt động như thế nào?

Cú pháp hàm IF trong Excel như sau:hàm if- học excel online- căn bản, dễ hiểu, miễn phí- elego.org

Phức tạp quá hỉ? Không có đâu các bạn, cùng tìm hiểu từ từ hén.

Cú pháp trên dịch theo ngôn ngữ tự nhiên là: Kiểm tra điều kiện, nếu điều kiện là đúng thì làm việc A, nếu ngược lại (tức là điều kiện sai) thì làm việc B.

  • Điều kiện: là một biểu thức so sánh. Phép so sánh này trả về kết quả là đúng (true) hoặc sai (false)

Ví dụ về các biểu thức so sánh: 5>2, A1>=10, B5<C9, D69<(D6+D9),…

Để lập một biểu thức so sánh thì phải dùng các toán tử so sánh, xem lại toán tử so sánh tại đây

  • [A], [B] có thể là một giá trị cụ thể, hoặc lấy giá trị của ô khác, hoặc một biểu thức tính toán.

Ví dụ:

A1B1Công thứcKết quảGiải thích công thức
IF(5>2,"Lớn hơn","Bé hơn")Lớn hơnNếu 5> 2 thì in ra lớn hơn, ngược lại in ra bé hơn
52IF(A1>B1,"Lớn hơn","Bé hơn")Lớn hơnNếu A1>B1 thì in ra lớn hơn, ngược lại in ra bé hơn
USD1IF(A1="USD",B1*22000,A1)22,000Nếu A1 là USD thì trả về kết quả là B1*22,000, ngược lại trả về giá trị ô A1

Hãy nhớ: Luôn bắt đầu công thức bằng một dấu = (dấu bằng)

3. Ví dụ

Mô tả:
Cột A chứa mã sản phẩm, cột B là tên sản phẩm.
Nếu mã sản phẩm là i thì trả về tên sản phẩm là ‘iPhone’, nếu không phải thì ghi là ‘Không phải iPhone’

Ở ô B2, lập công thức:

=IF(A2=”i”,”iPhone”,”Không phải iPhone”)

Excel sẽ kiểm tra giá trị ô A2, nếu là i thì sẽ trả về giá trị ‘iPhone’, nếu không phải sẽ trả về giá trị ‘Không phải iPhone’. Khi copy công thức xuống, Excel sẽ lần lượt kiểm tra giá trị các ô đó.

 

Như vậy mình đã giới thiệu với các bạn về hàm IF, cách hoạt động cũng như ví dụ lập công thức với hàm IF. Ví dụ này khá là đơn giản vì mình chỉ muốn các bạn nắm dạng căn bản nhất của hàm IF, sau này chúng ta sẽ thực hành kết hợp với các hàm logical khác như AND, OR, NOT và lập các công thức phức tạp hơn với nhiều hàm IF lồng vào nhau để giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

Bạn có góp ý hay suy nghĩ gì, hãy comment bên dưới hoặc trên facbook của elego.org nhé.

Hẹn gặp lại các bạn trong bài viết kế tiếp về hàm AND.

Xin chào !

Bình luận của bạn